Biểu đồ 2.1. Kích thước OMC trên siêu âm
1.4. Viết tắt
Chỉ viết tắt những từ, cụm từ, thuật ngữ được sử sụng nhiều lần trong đề tài. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề
Nếu đề tài có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt.
2. Trình tự trình bày (lưu ý cần phải trình bày theo đúng trình tự đã quy định)
Báo cáo hoàn chỉnh được trình bày theo trình tự sau:
2.1. Trang bìa 1: Theo mẫu B1
2.2. Trang bìa 2: Theo mẫu B2
2.3. Trang bìa 3: Theo mẫu B3
2.4. Trang bìa 4: Những chữ và ký hiệu viết tắt B4
2.5. Mục lục (không nên quá tỉ mỉ) B5
( Lưu ý: Những phần trên đây không đánh số trang)
2.6. Bố cục báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề tài:
2.6.1.Đặt vấn đề.
2.6.2.Tổng quan tài liệu.
2.6.3.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
2.6.4.Kết quả nghiên cứu.
2.6.5.Bàn luận.
2 6.6.Kết luận và kiến nghị.
2.6.7.Tài liệu tham khảo.
(Các phần này được đánh số trang)
2.6.7. Phần phụ lục
Trình bày các phụ lục kèm theo báo cáo như: Bảng biểu chi tiết; Bộ câu hỏi (công cụ nghiên cứu); ảnh minh hoạ v.v.. Phần phụ lục không đánh số trang chỉ đánh số thứ tự của phụ lục như:
- Phụ lục 1: Danh sách đối tượng lấy mẫu.
- Phụ lục 2: Phiếu điều tra phỏng vấn.
- Phụ lục 3: Ảnh minh họa.
3.Các yêu cầu chủ yếu đối với các phần trình bày nội dung của báo cáo
3.1. Đặt vấn đề:
Cần phải nêu được 3 ý chính:
- Lý do chọn đề tài nghiên cứu: trình bày rõ và rất tóm lược những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài, nêu được những tồn tại chưa được giải quyết cả về lý luận và thực tiễn, tính cấp thiết cần phải nghiên cứu đề tài, nếu giải quyết được vấn đề tồn tại nào đó về lý luận hoặc thực tiến sẽ đóng góp gì cho khoa học hoặc thực tiễn hoặc cả hai.
- Giả thuyết nghiên cứu của đề tài: từ phần trên, rút ra giả thuyết nghiên cứu của đề tài. Giả thuyết nghiên cứu là một vấn đề khoa học hoặc thực tiễn được giả định để chúng ta phải chứng minh giả thuyết này bằng các mục tiêu nghiên cứu sẽ được nêu ở phần tiếp theo.
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:Các mục tiêu phải có quan hệ chặt chẽ với nhau và phải mang tính logic, phải nhằm chứng minh giả thuyết nghiên cứu cũng chính là giải quyết được vấn đề cơ bản đặt ra ở chính tên đề tài nghiên cứu.
Một đề tài cấp cơ sở có thể có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể nhưng cũng có thể chỉ cần mục tiêu cụ thể. Một đề tài không nên có quá nhiều mục tiêu cụ thể, chỉ nên tối đa có 03 mục tiêu cụ thể.
Khi viết các mục tiêu cần theo đúng cách viết mục tiêu đã được hướng dẫn trong các tài liệu về phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Thông thường khi viết các mục tiêu phải bắt đầu bằng một động từ và không diễn giải quá cụ thể thay cho phần nội dung nghiên cứu cần thực hiện để giải quyết các mục tiêu đề ra.
3.2. Tổng quan tài liệu:
Cần chú ý những điểm sau:
- Các mốc lịch sử liên quan đến chủ đề nghiên cứu (theo trình tự thời gian). Trình bày các sự kiện nổi bật có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sự khám phá mới, phát hiện mới, tác giả đầu tiên nghiên cứu vấn đề đó, bước ngoặt về công nghệ liên quan đến chủ đề nghiên cứu ...
- Trình bày các kết quả nghiên cứu ngoài nước và trong nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ đó nêu bật những vấn đề cần giải quyết, những điểm chưa được xác nhận về lý luận hoặc về thực tiễn.
- Phải trình bày sáng sủa, mạch lạc có hệ thống, mang tính tổng hợp và khái quát cao đồng thời phải có trích dẫn những tài liệu tham khảo phù hợp trong dấu [ ].
3.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Cần trình bày rõ các phần sau:
- Thiết kế nghiên cứu của đề tài: cần nêu được đề tài được thiết kế nghiên cứu nào ( mô tả cắt ngang hay nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cứu dịch tễ hay can thiệp, nghiên cứu thực nghiệm v.v... )
- Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu:
+ Cần trình bày rõ tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ đối tượng ra khỏi nghiên cứu;
+ Công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu ( Không nhất thiết nghiên cứu nào cũng phải tính cở mẫu;
+ Nếu có nhóm chứng cần nói rõ cách chọn nhóm chứng và số lượng đối tượng ở nhóm chứng.
- Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu:
Cần trình bày rõ các chỉ số, biến số trong nghiên cứu, quy trình nghiên cứu.
- Các thuật toán thống kê được sử dụng trong báo cáo. Cần ghi cụ thể từng thuật toán tránh viết chung chung như:
+ Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Epi 6.0, SPSS, STATA…
Cần ghi rõ. Ví dụ như:
+ So sánh hai số trung bình bằng Test T - Student, so sánh hai tỷ lệ bằng Test χ2v.v..
3.4. Kết quả nghiên cứu:
Các kết quả nghiên cứu cần trình bày thành các mục theo thứ tự của các nội dung nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu đề ra.
Kết quả nghiên cứu được thể hiện có thể bằng những hình thức khác nhau như bảng, biểu đồ, đồ thị hoặc ảnh v.v..
Trước và sau mỗi bảng minh họa cần dùng lời ( nhận xét ) để chỉ ra ý chính về kết quả cần nêu trong bảng
Đồ thị hay hình ảnh và phải đi liền nhau; tránh tình trạng lời chỉ dẫn viết một trang nhưng bảng, biểu hoặc ảnh lại ở một trang cách xa làm cho người đọc khó theo dõi. Không nên thiết kế các bảng có quá nhiều số liệu rườm rà. Tên bảng, đồ thị cần gọn, rõ ràng. Tên bảng phải viết ở phía trên của bảng, còn tên của đồ thị, biểu đồ, ảnh viết ở phía dưới. Nếu ảnh chụp đối tượng cần phải che mắt bệnh nhân hoặc đối tượng nghiên cứu, để tránh có thể nhận dạng được.
Không đưa kết quả của người khác hoặc của bản thân nhưng không liên quan đến vấn đề nghiên cứu vào phần kết quả để so sánh.
3.5. Bàn luận:
Cần phải trình bày rõ:
- So sánh các kết quả của bản thân tác giả với các tác giả khác;
- Đưa ra các giả thuyết để giải thích các kết quả thu được tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo hoặc các cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc triển khai ứng dụng;
- Dùng những kết quả để minh họa giả thuyết đã đưa ra và chứng minh những vấn đề mới trong nghiên cứu của bản thân;
- Qua phần bàn luận có thể đánh giá được khả năng tư duy và trình độ phân tích biện luận của người thực hiện đề tài.
3.6. Kết luận:
Cần phải đối chiếu với mục tiêu để kết luận những kết quả cụ thể nổi bật nhất giải quyết từng mục tiêu. Những kết quả là đóng góp mới của nghiên cứu;
Phần kết luận cần ngắn gọn cụ thể, chú ý không viết lời bàn luận suy luận, hoặc giải thích trong phần kết luận;
Nếu có những kiến nghị hoặc đề xuất thì cũng cần lưu ý chỉ đề xuất những vấn đề có tính khả thi và không nên trùng lặp những vấn đề đã có các chủ trương, chính sách hoặc chiến lược đang giải quyết. Không nên có quá nhiều đề xuất hoặc kiến nghị và cần phải giải biết đề xuất với ai với cấp nào giải quyết, có khả năng giải quyết được không. Nếu giải quyết thì ai là người thực hiện và những đề xuất kiến nghị này phục vụ cho mục tiêu gì tiếp theo.
3.7. Những quy định về tài liệu tham khảo.
- Tài liệu tham khảo gồm những sách, ấn phẩm, tạp chí đã đọc và được trích dẫn hoặc được sử dụng về ý tưởng vào báo cáo và cần phải được trích dẫn ở những phần phù hợp trong báo cáo. Tác giả phải có toàn văn bài báo khoa học đó bằng bản gốc hoặc bản photo Tác giả cần có sẵn sàng các bản toàn văn tài liệu tham khảo để khi nghiệm thu nếu Hội đồng cần có tài liệu nào, tác giả cần trình trước Hội đồng tài liệu đó.
- Cách trình bày các tài liệu tham khảo trong phần tài liệu tham khảo. Tất cả các tài liệu tham khảo được sắp xếp thành các nhóm sau đây: Tiếng Việt, Tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc ... Trong mỗi nhóm tiếng các tài liệu được xếp theo thứ tự vần alpha, bêta của tên tác giả và được đánh số liên tục từ tài liệu đầu đến tài liệu cuối (không ngắt quãng theo nhóm tiếng). Giữ nguyên văn không dịch, không phiên âm các tài liệu bằng tiếng nước ngoài, kể cả tài liệu tiếng Trung Quốc, Nhật, .. (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng việt đi kèm theo mỗi tài liệu)
Thứ tự theo nhóm tiếng được trình bày Tiếng Việt trước sau đó đến tiếng Anh, tiếng Pháp và các nhóm tiếng khác.
- Vần alpha beta của tên tác giả được xác định bằng cách:
+ Đối với tác giả người Việt thuộc nhóm tiếng Việt cần lấy tên tác giả để xác định vần Alpha beta. Ví dụ: Vũ Thế Anh, lấy vần A để xếp thứ tự; Nguyễn Thuý Khanh, lấy vần K để xếp thứ tự …
+ Đối với tác giả người Âu – Mỹ lấy họ để xác định vần Alpha beta. Ví dụ: Pamela E. Wright: Wright P.E lấy vần W; Geogre M. Cherry: Cherry G.M lấy vần C.
+ Tài liệu không có tên tác giã thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm
Thí dụ: Cục thống kê Hậu Giang thì xếp vào vần C; Tổng cục thống kê thì xếp vào vần T; Bộ Y tế thì xếp vào vần B
- Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
+ Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành ( không có dấu ngăn cách )
+ ( Năm xuất bản ) ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn )
+ Tên sách, luận án hoặc báo cáo, ( in nghiêng, dấu phẩy cuối tên )
+ Nhà xuất bản, ( dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản )
+ Nơi xuất bản. ( dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo )
- Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong 1 cuốn sách….thì ghi đầy đủ các thông tin sau:
+ Tên tác giả ( Không có dấu ngăn cách )
+ (Năm công bố), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn )
+ “Tên bài báo”, (Đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
+ Tên tạp chí hoặc tên sách, ( in nghiêng, dấu phẩy cuối tên )
+ Tập ( không có dấu ngăn cách )
+ (Số), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn )
+ Các số trang. ( gạch ngang giữa 2 số, dấu chấm kết thúc )
* Nếu tài liệu hơn 1 dòng thì từ dòng thứ 2 lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm.
BẢNG TÓM TẮT CHO BÁO CÁO TỔNG KẾT
| Đề mục |
Kích thước |
Định dạng |
Sắp xếp |
| Tên đề tài, dự án |
20 |
Normal |
Centered |
| Tóm lược |
14 |
Normal |
Justified |
| Nội dung |
14 |
Normal |
Justified |
| Tên khoa học |
14 |
Italic |
Justified |
| Bảng |
13 |
Normal |
Centered |
| Tên bảng |
13 |
Bold |
Left, trên bảng |
| Chú thích bảng |
11 |
Italic |
Left, dưới bảng |
| Tên hình |
13 |
Bold |
Centered, dưới hình |
| Ghi chú |
11 |
Normal |
Justified, cuối trang |
| Tài liệu tham khảo |
13 |
Normal |
Left |
MẪU NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1. ĐẶT VẤN ĐỀ (viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung không quá 2-3 trang đối với đề tài và từ 1-2 trang đối với sáng kiến giải pháp
Cỡ chữ 14, font Times new roman.
Lưu ý : phần này không đánh số Chương, tiểu mục
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (viết hoa, cỡ chữ 14)
Phần này sẽ đánh số chương(không sử dụng số La Mã để đánh số chương) và tiểu mục theo số chương không quá 4 số
Ví dụ: Chương 1
Các tiểu mục đánh số từ 1.1 đến 1.1.2.3
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
Các tên khoa học hay địa danh phải in nghiêng
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
Nếu có công thức toán học, sử dụng Symbol để chèn công thức
4. KẾT QUẢ (viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
Tên bảng sư dụng cỡ chữ 13, in đậm
Nội dung trong bảng/biểu sử dụng cỡ chữ 13
Chú thích cho bảng/biểu sử dụng cỡ chữ 11, in nghiêng
Lưu ý: cần thống nhất trong cách trình bày về cỡ chữ, tránh trường hợp bảng trên in đậm, bảng dưới in nghiêng.
5. KẾT LUẬN(viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
6. BÀN LUẬN(viết hoa, cỡ chữ 14)