TIN TỨC XÃ HỘI

HƯỚNG DẪN VIẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
[ Cập nhật vào ngày1 (12/09/2017) ]
HƯỚNG DẪN VIẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
HƯỚNG DẪN VIẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

- Căn cứ Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học Công nghệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2004; - Căn cứ Thông tư liên tịch số 93 /2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước...


- Căn cứ Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học Công nghệ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2004;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 93 /2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ về Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
            - Quyết định số 14 /2007/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang “Ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách của tỉnh Hậu Giang”;
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế tỉnh Hậu Giang đến năm 2020;
- Tham khảo các biểu mẫu hướng dẫn quản lý nghiên cứu khoa học và công nghệ của Bộ Y tế.
- Tham khảo các hướng dẫn quản lý nghiên cứu khoa học và công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Y tế công cộng Hà Nội, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang;
- Dựa trên kết quả đánh giá hoạt động khoa học công nghệ của ngành Y tế Hậu Giang, của Sở khoa học công nghệ Hậu Giang, của hệ thống nghiên cứu sức khỏe Việt Nam.
- Căn cứ  quy chế Hoạt động Khoa học Công nghệ ngành Y tế  Hậu Giang do Sở Y Tế Hậu Giang biên soạn và phát hành.
- Căn cứ quy chế hội đồng nghiên cứu khoa học Bệnh viên Đa khoa Phụng Hiệp.
 
 
 
 
 
 
HƯỚNG DẪN VIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.      Hình thức của báo cáo
1.1  Hướng dẫn cách ghi mã số đề tài
1
Mã số đề tài
2
Cấp quản lý
3
Nơi quản lý
4
Năm thực hiện
5
Số thứ tự
 
-         Ô số 1: để nguyên
-         Ô số 2: Cấp quản lý là Cấp đề nghị quản lý: Cấp Nhà nước(NN) / Cấp Bộ(CB) / Cấp Cơ sở(CS) / Hợp tác quốc tế (HTQT)/ Hợp tác khác
-         Ô số 3: Nơi quản lý là nơi thực hiện nghiên cứu khoa học hay đề suất các sáng kiến giải pháp (ví dụ: đề tài thực hiện tại Bênh viện Đa khoa Huyên Phụng Hiệp ghi: NCBVPH, tương tự cho sáng kiến giải pháp là: SKBVPH
-         Ô số 4: năm thực hiện đề tài nghiên cứu: ghi 02 số cuối của năm (ví dụ năm thực hiện là 2014 ghi: 14
-         Ô số 5: là số thứ tự đã đăng ký với Hội đồng NCKH (có thể liên hệ với người phụ trách quản lý NCKH để lấy số thứ tự)
1.2.Soạn thảo văn bản
- Báo cáo phải được trình bày rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xoá, có đánh số trang, đánh số bảng – biểu – hình vẽ – đồ thị.
- Một báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài được quy định;
+ Dày 50 trang đến 80 trang, khổ A4 (210 x 297 mm), không kể hình vẽ, bảng biểu, đồ thị, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục.
+ Sử dụng chữ Times New Roman, cỡ chữ 14.
+ Mật độ cứ bình thường, dãn dòng đặt chế độ 1.5 lines.
+ Lề trên 3.5 cm, lề dưới 3cm, lề phải 2 cm, lề trái 3.5 cm, số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy.
+ Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang ( nhưng cần hạn chế trình bày theo cách này ).
            1.3.Tiểu mục:
            Các tiểu mục được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương
            Thí dụ: 2.1.2.1 (chỉ tiểu mục 1, nhóm tiểu mục 2, mục 1, chương 2). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất 2 tiểu mục
Khi trình bày các đề mục và các tiểu mục cần phải thống nhất trong sử dụng kiểu và khổ chữ, không cần gạch chân dưới đề mục hoặc các tiểu mục.

1.4. Bảng, biểu đồ, hình vẽ, phương trình

            Đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương ( thí dụ hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong chương 3 )
            Đầu đề của bảng ghi phía trên bảng; đầu đề của hình vẽ, biểu đồ ghi phía dưới
Ví dụ:
Bảng 1.1.Kết quả xét nghiệm sinh hóa
Xét nghiệm Số BN Tỉ lệ
Bilirubin > 17 mmol/l 24 43,64
SGOT > 40 U/l 32 58,18
Amylase > 220 U/l 9 16,36


Biểu đồ 1.1. Tiền sử ngoại khoa (số lần phẫu thuật)
Bảng 2.1. Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng Số bệnh nhõn Tỉ lệ %
Đau HSP 55/55 100
Sốt 29/55 52,73
Vàng da 20/55 36,36
Tỳi mật to 2/55 3,64

 


Biểu đồ 2.1. Kích thước OMC trên siêu âm
1.4. Viết tắt
            Chỉ viết tắt những từ, cụm từ, thuật ngữ được sử sụng nhiều lần trong đề tài. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề
            Nếu đề tài có nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt.
 
2. Trình tự trình bày (lưu ý cần phải trình bày theo đúng trình tự đã quy định)
Báo cáo hoàn chỉnh được trình bày theo trình tự sau:
2.1. Trang bìa 1: Theo mẫu B1
2.2. Trang bìa 2: Theo mẫu B2
2.3. Trang bìa 3: Theo mẫu B3
2.4. Trang bìa 4: Những chữ và ký hiệu viết tắt B4
2.5. Mục lục (không nên quá tỉ mỉ) B5

( Lưu ý: Những phần trên đây không đánh số trang)

      2.6. Bố cục báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu đề tài:
2.6.1.Đặt vấn đề.
                        2.6.2.Tổng quan tài liệu.
2.6.3.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
2.6.4.Kết quả nghiên cứu.
2.6.5.Bàn luận.
2 6.6.Kết luận và kiến nghị.
2.6.7.Tài liệu tham khảo.
(Các phần này được đánh số trang)
            2.6.7. Phần phụ lục
Trình bày các phụ lục kèm theo báo cáo như: Bảng biểu chi tiết; Bộ câu hỏi (công cụ nghiên cứu); ảnh minh hoạ v.v.. Phần phụ lục không đánh số trang chỉ đánh số thứ tự của phụ lục như:
                        - Phụ lục 1: Danh sách đối tượng lấy mẫu.
                        - Phụ lục 2: Phiếu điều tra phỏng vấn.
                        - Phụ lục 3: Ảnh minh họa.
 
3.Các yêu cầu chủ yếu đối với các phần trình bày nội dung của báo cáo
3.1. Đặt vấn đề:
Cần phải nêu được 3 ý chính:
- Lý do chọn đề tài nghiên cứu: trình bày rõ và rất tóm lược những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài, nêu được những tồn tại chưa được giải quyết cả về lý luận và thực tiễn, tính cấp thiết cần phải nghiên cứu đề tài, nếu giải quyết được vấn đề tồn tại nào đó về lý luận hoặc thực tiến sẽ đóng góp gì cho khoa học hoặc thực tiễn hoặc cả hai.
- Giả thuyết nghiên cứu của đề tài: từ phần trên, rút ra giả thuyết nghiên cứu của đề tài. Giả thuyết nghiên cứu là một vấn đề khoa học hoặc thực tiễn được giả định để chúng ta phải chứng minh giả thuyết này bằng các mục tiêu nghiên cứu sẽ được nêu ở phần tiếp theo.
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:Các mục tiêu phải có quan hệ chặt chẽ với nhau và phải mang tính logic, phải nhằm chứng minh giả thuyết nghiên cứu cũng chính là giải quyết được vấn đề cơ bản đặt ra ở chính tên đề tài nghiên cứu.
Một đề tài cấp cơ sở có thể có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể nhưng cũng có thể chỉ cần mục tiêu cụ thể. Một đề tài không nên có quá nhiều mục tiêu cụ thể, chỉ nên tối đa có 03 mục tiêu cụ thể.
Khi viết các mục tiêu cần theo đúng cách viết mục tiêu đã được hướng dẫn trong các tài liệu về phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Thông thường khi viết các mục tiêu phải bắt đầu bằng một động từ và không diễn giải quá cụ thể thay cho phần nội dung nghiên cứu cần thực hiện để giải quyết các mục tiêu đề ra.
 
3.2. Tổng quan tài liệu:
Cần chú ý những điểm sau:
- Các mốc lịch sử liên quan đến chủ đề nghiên cứu (theo trình tự thời gian). Trình bày các sự kiện nổi bật có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sự khám phá mới, phát hiện mới, tác giả đầu tiên nghiên cứu vấn đề đó, bước ngoặt về công nghệ liên quan đến chủ đề nghiên cứu ...
- Trình bày các kết quả nghiên cứu ngoài nước và trong nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ đó nêu bật những vấn đề cần giải quyết, những điểm chưa được xác nhận về lý luận hoặc về thực tiễn.
- Phải trình bày sáng sủa, mạch lạc có hệ thống, mang tính tổng hợp và khái quát cao đồng thời phải có trích dẫn những tài liệu tham khảo phù hợp trong dấu [ ].
 
3.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Cần trình bày rõ các phần sau:
- Thiết kế nghiên cứu của đề tài: cần nêu được đề tài được thiết kế nghiên cứu nào  ( mô tả cắt ngang hay nghiên cứu bệnh chứng, nghiên cứu dịch tễ hay can thiệp, nghiên cứu thực nghiệm  v.v... )
- Chọn mẫu, cỡ mẫu và đối tượng nghiên cứu:
+ Cần trình bày rõ tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu và tiêu chuẩn loại trừ đối tượng ra khỏi nghiên cứu;
+ Công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu ( Không nhất thiết nghiên cứu nào cũng phải tính cở mẫu;
+ Nếu có nhóm chứng cần nói rõ cách chọn nhóm chứng và số lượng đối tượng ở nhóm chứng.
- Phương pháp nghiên cứu, thu thập số liệu:
Cần trình bày rõ các chỉ số, biến số trong nghiên cứu, quy trình nghiên cứu.
- Các thuật toán thống kê được sử dụng trong báo cáo. Cần ghi cụ thể từng thuật toán tránh viết chung chung như:
+ Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Epi 6.0, SPSS, STATA…
Cần ghi rõ. Ví dụ như:
+ So sánh hai số trung bình bằng Test T - Student, so sánh hai tỷ lệ bằng Test χ2v.v..
 
3.4. Kết quả nghiên cứu:
Các kết quả nghiên cứu cần trình bày thành các mục theo thứ tự của các nội dung nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu đề ra.
Kết quả nghiên cứu được thể hiện có thể bằng những hình thức khác nhau như bảng, biểu đồ, đồ thị hoặc ảnh v.v..
Trước và sau mỗi bảng minh họa cần dùng lời ( nhận xét ) để chỉ ra ý chính về kết quả cần nêu trong bảng
Đồ thị hay hình ảnh và phải đi liền nhau; tránh tình trạng lời chỉ dẫn viết một trang nhưng bảng, biểu hoặc ảnh lại ở một trang cách xa làm cho người đọc khó theo dõi. Không nên thiết kế các bảng có quá nhiều số liệu rườm rà. Tên bảng, đồ thị cần gọn, rõ ràng. Tên bảng phải viết ở phía trên của bảng, còn tên của đồ thị, biểu đồ, ảnh viết ở phía dưới. Nếu ảnh chụp đối tượng cần phải che mắt bệnh nhân hoặc đối tượng nghiên cứu, để tránh có thể nhận dạng được.
Không đưa kết quả của người khác hoặc của bản thân nhưng không liên quan đến vấn đề nghiên cứu vào phần kết quả để so sánh.
 
3.5. Bàn luận:
Cần phải trình bày rõ:
- So sánh các kết quả của bản thân tác giả với các tác giả khác;
- Đưa ra các giả thuyết để giải thích các kết quả thu được tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo hoặc các cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc triển khai ứng dụng;
- Dùng những kết quả để minh họa giả thuyết đã đưa ra và chứng minh những vấn đề mới trong nghiên cứu của bản thân;
- Qua phần bàn luận có thể đánh giá được khả năng tư duy và trình độ phân tích biện luận của người thực hiện đề tài.
 
3.6. Kết luận:
Cần phải đối chiếu với mục tiêu để kết luận những kết quả cụ thể nổi bật nhất giải quyết từng mục tiêu. Những kết quả là đóng góp mới của nghiên cứu;
Phần kết luận cần ngắn gọn cụ thể, chú ý không viết lời bàn luận suy luận, hoặc giải thích trong phần kết luận;
Nếu có những kiến nghị hoặc đề xuất thì cũng cần lưu ý chỉ đề xuất những vấn đề có tính khả thi và không nên trùng lặp những vấn đề đã có các chủ trương, chính sách hoặc chiến lược đang giải quyết. Không nên có quá nhiều đề xuất hoặc kiến nghị và cần phải giải biết đề xuất với ai với cấp nào giải quyết, có khả năng giải quyết được không. Nếu giải quyết thì ai là người thực hiện và những đề xuất kiến nghị này phục vụ cho mục tiêu gì tiếp theo.
 
3.7. Những quy định về tài liệu tham khảo.
- Tài liệu tham khảo gồm những sách, ấn phẩm, tạp chí đã đọc và được trích dẫn hoặc được sử dụng về ý tưởng vào báo cáo và cần phải được trích dẫn ở những phần phù hợp trong báo cáo. Tác giả phải có toàn văn bài báo khoa học đó bằng bản gốc hoặc bản photo Tác giả cần có sẵn sàng các bản toàn văn tài liệu tham khảo để khi nghiệm thu nếu Hội đồng cần có tài liệu nào, tác giả cần trình trước Hội đồng tài liệu đó.
- Cách trình bày các tài liệu tham khảo trong phần tài liệu tham khảo. Tất cả các tài liệu tham khảo được sắp xếp thành các nhóm sau đây: Tiếng Việt, Tiếng Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc ... Trong mỗi nhóm tiếng các tài liệu được xếp theo thứ tự vần alpha, bêta của tên tác giả và được đánh số liên tục từ tài liệu đầu đến tài liệu cuối (không ngắt quãng theo nhóm tiếng). Giữ nguyên văn không dịch, không phiên âm các tài liệu bằng tiếng nước ngoài, kể cả tài liệu tiếng Trung Quốc, Nhật, .. (đối với những tài liệu bằng ngôn ngữ còn ít người biết có thể thêm phần dịch tiếng việt đi kèm theo mỗi tài liệu)
Thứ tự theo nhóm tiếng được trình bày Tiếng Việt trước sau đó đến tiếng Anh, tiếng Pháp và các nhóm tiếng khác.
- Vần alpha beta của tên tác giả được xác định bằng cách:
+ Đối với tác giả người Việt thuộc nhóm tiếng Việt cần lấy tên tác giả để xác định vần Alpha beta. Ví dụ: Vũ Thế Anh,  lấy vần A để xếp thứ tự; Nguyễn Thuý Khanh,  lấy vần K để xếp thứ tự …
+ Đối với tác giả người Âu – Mỹ lấy họ để xác định vần Alpha beta. Ví dụ: Pamela E. Wright: Wright P.E lấy vần W; Geogre M. Cherry: Cherry G.M lấy vần C.
      + Tài liệu không có tên tác giã thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm
Thí dụ: Cục thống kê Hậu Giang thì xếp vào vần C; Tổng cục thống kê thì xếp vào vần T; Bộ Y tế thì xếp vào vần B
            -  Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:
+ Tên tác giả hoặc cơ quan ban hành ( không có dấu ngăn cách )
+ ( Năm xuất bản ) ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn )
+ Tên sách, luận án hoặc báo cáo, ( in nghiêng, dấu phẩy cuối tên )
+ Nhà xuất bản, ( dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản )
+ Nơi xuất bản. ( dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo )
- Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong 1 cuốn sách….thì ghi đầy đủ các thông tin sau:
+ Tên tác giả  ( Không có dấu ngăn cách )
+ (Năm công bố), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn )
+ “Tên bài báo”, (Đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
+ Tên tạp chí hoặc tên sách, ( in nghiêng, dấu phẩy cuối tên )
+ Tập ( không có dấu ngăn cách )
+ (Số), ( đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn )
+ Các số trang. ( gạch ngang giữa 2 số, dấu chấm kết thúc )
* Nếu tài liệu hơn 1 dòng thì từ dòng thứ 2 lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm.

BẢNG TÓM TẮT CHO BÁO CÁO TỔNG KẾT
 
 

Đề mục Kích thước Định dạng Sắp xếp
Tên đề tài, dự án 20 Normal Centered
Tóm lược 14 Normal Justified
Nội dung 14 Normal Justified
Tên khoa học 14 Italic Justified
Bảng 13 Normal Centered
Tên bảng 13 Bold Left, trên bảng
Chú thích bảng 11 Italic Left, dưới bảng
Tên hình 13 Bold Centered, dưới hình
Ghi chú 11 Normal Justified, cuối trang
Tài liệu tham khảo 13 Normal Left






MẪU NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1.      ĐẶT VẤN ĐỀ  (viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung không quá 2-3 trang đối với đề tài và từ 1-2 trang đối với sáng kiến giải pháp
Cỡ chữ 14, font Times new roman.
Lưu ý : phần này không đánh số Chương, tiểu mục
2.      TỔNG QUAN TÀI LIỆU (viết hoa, cỡ chữ 14)
Phần này sẽ đánh số chương(không sử dụng số La Mã để đánh số chương) và tiểu mục theo số chương không quá 4 số
Ví dụ: Chương 1
            Các tiểu mục đánh số từ 1.1 đến 1.1.2.3
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
Các tên khoa học hay địa danh phải in nghiêng
3.      ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
Nếu có công thức toán học, sử dụng Symbol để chèn công thức
4.      KẾT QUẢ (viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
Tên bảng sư dụng cỡ chữ 13, in đậm
Nội dung trong bảng/biểu sử dụng cỡ chữ 13
Chú thích cho bảng/biểu sử dụng cỡ chữ 11, in nghiêng
Lưu ý: cần thống nhất trong cách trình bày về cỡ chữ, tránh trường hợp bảng trên in đậm, bảng dưới in nghiêng.
5.      KẾT LUẬN(viết hoa, cỡ chữ 14)
Nội dung dùng cỡ chữ 14, font Times new roman
6.      BÀN LUẬN(viết hoa, cỡ chữ 14)



Phòng KHNV-TT-CĐT Theo Phòng KHNV-TT-CĐT




Tuyên Truyền

VIDEO HIỂN THỊ

liên kết sở y tế - bộ y tế -cục KCB

SƠ đồ đường đi